
|
|

Gia Đình Mũ Đỏ Việt Nam
Vùng Thủ đô Hoa Thịnh Đốn & Phụ cận
Trang sưu tầm
Chủ đề: huy hiệu
quân chủng diện địa qlvnch
Tác giả: tkd










Lời giới thiệu:
Đây là Trang Huy hiệu Binh chủng Địa Phương Quân
và Nghĩa Quân QLVNCH. Gồm ba (3) phần như sau:
1) Phần I – Huy hiệu BC ĐPQ/QLVNCH...
2) Phần II – Huy hiệu Bộ Tư Lệnh các
Tiểu Khu...
3) Phần III – Huy hiệu Tiểu Khu & Tiểu Đoàn ĐPQ QLVNCH...
Sơ lược về lãnh thổ Việt Nam Cộng Hòa:
Kể từ khi sắc lệnh 614b–TT/SL ra
đời vào ngày 1 tháng bảy, năm 1970, toàn lãnh thổ Việt Nam Cộng Hòa
(VNCH) được phân chia thành bốn (4) Quân Khu rõ rệt (Military Region (MR)):
Quân Khu 1, 2, 3, và 4. Từ Sông Bến Hải
(tỉnh Quảng Trị) đến Mũi Cà Mâu (tỉnh An Xuyên), Quốc gia VNCH có cả
thảy bốn mươi bốn (44) tỉnh và mười một (11) thành thị
(municipality). Sau đây là danh sách các tỉnh–thành của Quốc Gia
VNCH sắp xếp theo thứ tự Quân Khu 1, 2, 3, 4
(xem bản đồ đính kèm bên dưới):
Quân Khu 1
(MR–1)
– năm (5) tỉnh
(provinces)
và hai (2) thành phố
(municipality)
01. Quảng Trị
02. Thừa Thiên (thành
phố Huế)
03. Quảng Nam (thành
phố Đà Nẵng)
04. Quảng Tín
05. Quảng Ngãi
Quân Khu 2 (MR–2) – mười hai (12) tỉnh và bốn
(4) thành phố
01. Bình Định (thành
phố Qui Nhơn)
02.
Phú Yên
03. Khánh Hòa (thành phố Nha Trang và Cam Ranh)
04. Ninh Thuận
05. Bình Thuận
06. Phú Bổn
07. Tuyên Đức (thành
phố Đà Lạt)
08.
Lâm Đồng
09. Kontum
10. Pleiku
11. Darlac
(Ban–mê–thuột)
12. Quảng Đức
Quân Khu 3
(MR–3)
– mười một (11) tỉnh và hai (2) thành phố
01.
Bình Tuy
02. Phước Tuy (thành phố Vũng Tàu)
03. Gia Định (thủ đô Sài
Gòn; đảo Côn–sơn)
04. Long Khánh
05.
Biên Hòa
06. Long An
07. Bình Dương
08. Hậu Nghĩa
09. Phước
Long
10. Bình Long
11. Tây Ninh
Quân Khu 4
(MR–4)
– mười sáu (16) tỉnh và ba (3) thành phố
01. Gò Công
02. Kiến Hòa
03. Vĩnh Bình
04. Ba Xuyên
05. Bạc Liêu
06. An Xuyên
07. Định Tường (thành
phố Mỹ Tho)
08. Vĩnh Long
09. Phong Dinh (thành phố Cần Thơ)
10.
Chương Thiện
11. Sa Đéc
12. An Giang
13. Kiến Tường
14. Kiến Phong
15. Châu Đốc
16. Kiên Giang (thành
phố Rạch Giá)
Trong mỗi tỉnh
miền nam VNCH, thường có một
Đại Đội Cảnh Sát Dã Chiến
trực thuộc Bộ
Chỉ Huy Cảnh Sát Quốc Gia VNCH.
Mỗi tỉnh còn gọi là Tiểu Khu
(Sector)
và có ít nhất một Tiểu Đoàn thuộc Quân chủng Địa Phương
Quân (tên tiếng Anh là Regional Force) và một hay nhiều
Trung Đội Nghĩa
Quân (Popular Force) với nhiệm vụ gìn giữ
an ninh cho tỉnh nhà.
Mục đích của trang điện tử này là liệt kê Bộ Huy Hiệu Quân Chủng
Địa Phương Quân (ĐPQ) và Nghĩa Quân (NQ) QLVNCH [còn gọi là Quân
chủng Diện Địa]. Huy hiệu của các
đơn vị ĐPQ cũng chính là Huy hiệu của Tiểu Khu nơi đơn vị ĐPQ đó đồn
trú. Ngoài huy hiệu Tiểu Khu ra, có một số TĐĐPQ có huy hiệu muôn
sắc dành riêng cho đơn vị đó nhưng không bắt buộc.
Huy hiệu
của các Tiểu Khu trên khắp 4 Quân Khu VNCH về hình thức giống nhau,
đó là hình Bát Giác với hai con số: Số lớn đặt giữa đại diện cho
Quân Khu 1, 2, 3, 4. Số nhỏ nằm trong vòng tròn đặt trên góc trái số
Quân Khu là danh số của Tiểu Khu. Thí dụ: Danh số của
Tiểu Khu Bình
Tuy là số 8 (nằm trong vòng tròn) thuộc Quân Khu 3 (số lớn nằm trong trung tâm Huy hiệu
Tiểu Khu.
[tkd đoán rằng hình bát giác chỉ "bát quái trận đồ?"]
.
Màu sắc: Huy hiệu Tiểu Khu gồm 2 màu: Số ĐỎ trên nền trắng và Số ĐEN trên nền màu xanh cứt ngựa
[để ngụy trang trong lúc hành quân cho các Binh sĩ ĐPQ & NQ].
Trang Huy hiệu ĐPQ & NQ nhất định còn rất nhiều thiếu sót, xin quý vị và nhất là ACE ĐPQ và NQ nếu biết chính xác về huy hiệu
Tiểu Khu và TĐĐPQ của mình,
xin cho tkd biết qua hòm điện thư niêm yết ở cuối trang này, rất cảm ơn quý vị.
Kính mời quý vị theo dõi những hình ảnh dưới đây. –tkd.


Quân Kỳ Binh chủng Địa Phương Quân & Nghĩa Quân QLVNCH

****** ||| ******
Phần I – Huy hiệu BC ĐPQ/QLVNCH & những Huy hiệu phụ

Đây là huy hiệu chính thức & duy nhất của
Binh chủng Địa Phương Quân QLVNCH
Nền màu vàng tươi: chỉ dòng Lạc Việt/Lạc Hồng
Hình Hiệp sĩ trong bộ chiến y và binh khí ngoài chiến trường.

Chú thích về chiếc Huy hiệu của Binh chủng Địa Phương Quân QLVNCH:
1. Hình thức: Huy hiệu ĐPQ hình lục giác với viền chỉ thêu màu đen; nền huy hiệu gồm 2 màu: vàng tươi và màu ô–liu/olive hay xanh cứt ngựa dùng để ngụy
trang khi hành quân; màu ô–liu chỉ xuất hiện sau Tết Mậu Thân 1968; huy hiệu ĐPQ được may trên cánh tay áo bên trái. Bên trong huy hiệu là
"bộ áo giáp bằng sắt với thanh kiếm và khẩu súng thần công đặt chéo nhau";
2. Ý nghĩa: Bộ áo giáp sắt tượng trưng cho sự chống đỡ, sự che chở, sự bảo vệ, v.v. Ngày xưa những hiệp sĩ thường dùng khi ra trận
(thanh kiếm thường phải đi đôi với bộ giáp sắt). Khẩu súng Thần công và thanh kiếm tượng trưng cho uy lực và sức mạnh.
3. Ý nghĩa thâu gọn: BẢO QUỐC – AN DÂN.
Chú ý đặc biệt: chỉ có những đơn vị tác chiến ĐPQ mới dùng huy hiệu này.
Nền màu vàng dùng cho Quân phục số 2 và màu ô–liu dùng cho Quân phục tác chiến số 4.
Giai thoại về huy hiệu mang "số Quân Khu và số Tiểu Khu": mấy ông lớn từ các Quân Binh chủng về phục vụ ở Bộ chỉ huy
Tiểu Khu,
họ ngầm gọi huy hiệu ĐPQ là "Con Rùa", đôi khi còn kèm thêm 2 chữ "Chậm tiến" sau đó. Vì thế mới "đẻ" ra cái
huy hiệu bằng Số. Số lớn là Quân Khu [1,2,3,4],
số nhỏ nằm phía trên góc phải là Tiểu Khu
[Bình Tuy là 3 trên 8, số 8 nhỏ nằm trong vòng tròn là Danh số
Tiểu Khu].
Tôi nhớ không chắc lắm, hình như huy hiệu bằng số này có từ thời Trung Tướng Nguyễn Văn Là
(Tổng Tham Mưu Phó đặc Trách Lãnh Thổ), ở cấp vùng thì gọi là Tư Lệnh Phó Lãnh Thổ.
Huy hiệu bằng số chỉ để cho những ai làm việc tại Bộ Chỉ Huy Tiểu Khu mang mà thôi, còn
Chi Khu thì tự ý mạnh ai nấy múa, ông Chi Khu Trưởng là
BĐQ thì vẫn mặc bộ quân phục rằn ri và đầu cọp...!
Binh chủng ĐPQ còn gọi là Lực Lượng Diện Địa. Danh xưng của các
Đại Đội Biệt lập thì gồm đủ 3 chữ ĐPQ kèm theo
phía sau con số, ví dụ ĐĐ513/ĐPQ. Danh xưng của các Tiểu Đoàn hoặc Liên
Đoàn thì chỉ có 2 chữ ĐP (Địa Phương) như
TĐ344/ĐP. –Ô–Lê–Phi. (nguyên Thiếu tá TĐT TĐ344/ĐP
Tiểu Khu Bình Tuy, VNCH).




Nón nồi (Beret) màu xanh da trời (xanh dương) của Binh chủng ĐPQ/QLVNCH


Huy hiệu BC ĐPQ vải thêu (trái) và kim loại (phải)
được may hay gắn trên nón Beret của các chiến sĩ ĐPQ & NQ QLVNCH

Huy hiệu Lực lượng Nghĩa Quân QLVNCH


Huy hiệu cũ và mới của Đoàn Nhân Dân Tự Vệ VNCH

Huy hiệu của Đoàn Xây Dựng Nông Thôn VNCH

Huy hiệu xe Thiết Giáp hay còn gọi là Thám Thính Xa
của Quân chủng ĐPQ & NQ QLVNCH.
Loại xe này chạy bằng bánh cao–su.

Thiết Giáp Xa V–100: Lũ trẻ chúng tôi ngày xưa gọi là xe tàu bò!
Loại xe này còn có 6 bánh. V–100 thường được các Tiểu Khu dùng trong việc tuần tiễu trong tỉnh lỵ

V–100 trong những cuộc hành quân tuần tiễu

****** ||| ******
Phần II – Huy hiệu
Bộ Tư Lệnh
Tiểu Khu QLVNCH
Sơ lược về Lịch sử Binh chủng Địa Phương Quân & Nghĩa Quân QLVNCH
By Hiệp Nguyễn
Tính đến đầu năm 1975, cấp chỉ huy chiến thuật ĐPQ/NQ/VNCH gồm có 44 Bộ chỉ huy Tiểu Khu, 5 Bộ Tư Lệnh Đặc Khu và 242 Ban chỉ huy Chi Khu. Cấp tổ chức đơn vị có gần 50 Liên Đoàn ĐPQ, 353 Tiểu Đoàn ĐPQ, nhiều Đại Đội ĐPQ/BL (biệt lập), và hàng ngàn Trung Đội NQ. Pháo binh diện địa có 176 Trung Đội và được trang bị tổng cộng 352 đại bác 105ly (tương đương cấp số trang bị của 20 Tiểu Đoàn Pháo binh). Tất cả được đặt thuộc dụng 4 Bộ Tư Lệnh Quân Khu của QLVNCH.
Quân Khu 1 (Military Region 1 – MR1)


Huy hiệu Bộ Tư Lệnh những Tiểu Khu thuộc QK1 VNCH
(Ghi chú: huy hiệu màu xanh cứt ngựa dùng để ngụy trang trong lúc hành quân)
Quân Khu 1 có 5 Bộ chỉ huy Tiểu Khu, với 38 Ban chỉ huy Chi Khu và 1
Bộ Tư Lệnh Đặc Khu Quảng Đà. Tổng quân số toàn lực lượng diện địa của
Quân Khu 1 khoảng 75,000 quân. Ngoài các Đại Đội ĐPQ biệt lập và Trung Đội
NQ, tổng số đơn vị cấp Tiểu Đoàn ĐPQ trong Quân Khu 1 gồm 53 Tiểu Đoàn và tổng số đơn vị cấp Liên Đoàn ĐPQ của Quân Khu có 7 Liên Đoàn.
–Hiệp Nguyễn.
Quân Khu 2 (Military Region 2 – MR2)


Huy hiệu Bộ Tư Lệnh những Tiểu Khu thuộc QK2 VNCH
Quân Khu 2 có 12 Bộ chỉ huy Tiểu Khu, với 60 Ban chỉ huy Chi Khu và 1 Bộ Tư Lệnh Đặc Khu Cam Ranh, có tổng cộng 81 Tiểu Đoàn ĐPQ. –Hiệp Nguyễn.
Quân Khu 3 (Military Region 3 – MR3)


Huy hiệu Bộ Tư Lệnh những Tiểu Khu thuộc QK3 VNCH
Quân Khu 3 có 11 Bộ chỉ huy Tiểu Khu với 53 Ban chỉ huy Chi Khu, 2 Bộ Tư Lệnh Đặc Khu Rừng Sác và Vũng Tàu, ngoài những Đại Đội ĐPQ/BL và các Trung Đội NQ, còn có 75 Tiểu Đoàn ĐPQ. –Hiệp Nguyễn
Quân Khu 4 (Military Region 4 – MR4)


Huy hiệu Bộ Tư Lệnh những Tiểu Khu thuộc QK4 VNCH
Quân Khu 4 có lực lượng phòng thủ diện địa rất hùng hậu, gồm 16 Bộ chỉ huy Tiểu Khu, có 92 Ban chỉ huy Chi Khu và 1 Bộ Tư Lệnh Đặc Khu Phú Quốc. Tổng quân số ĐPQ/NQ toàn Quân Khu có hơn 115,000 quân, tất cả được tổ chức ra hơn 1,000 Trung Đội NQ, 125 Đại Đội ĐPQ/BL, 144 Tiểu Đoàn ĐPQ và tân lập được 17 Liên Đoàn ĐPQ. –Hiệp Nguyễn.

****** ||| ******
Phần III – Huy hiệu
Tiểu Khu & Tiểu Đoàn ĐPQ QLVNCH
(Dựa theo bản đồ bên dưới, tkd liệt kê tên
Tiểu Khu bắt đầu từ vùng duyên hải
theo thứ tự Quân Khu 1, 2, 3, 4)

Bản đồ Lãnh thổ Miền Nam Nước Việt Nam Cộng Hòa

Huy hiệu các đơn vị ĐPQ thuộc QUÂN ĐOÀN I








Huy hiệu các đơn vị ĐPQ thuộc QUÂN ĐOÀN II














Huy hiệu các đơn vị ĐPQ thuộc QUÂN ĐOÀN III














Huy hiệu các đơn vị ĐPQ thuộc QUÂN ĐOÀN IV

















Đức LÊ LỢI – Thánh Tổ QC Diện Địa (ĐPQ, NQ, NDTV, XDNT) QLVNCH
|
|
hình nền: thắng cảnh đẹp thiên nhiên hùng vĩ. Để xem được trang web này một cách hoàn hảo, máy của bạn cần được trang bị chương trình Microsoft Internet Explorer (MSIE) Ấn bản 9 hay cao hơn hoặc những chương trình Web Browsers làm việc được với HTML–5 hay cao hơn.
nguồn: internet eMail by tkd sưu tầm, trình bày, & Ấn loát
Đăng ngày thứ Bảy June 6, 2015
Cập nhật ngày thứ Hai, March 17/2025 – đổi sang hệ thống bootstrap framework 5.x
Cập nhật ngày thứ Ba, August 4, 2020
– Đổi thứ tự Huy hiệu QĐ–III
tkd (thư ký dù) Khoá 10A–72/SQTB/ĐĐ, ĐĐ11/TĐ1ND, QLVNCH